Chính sách bảo hành

Ford tự hào là nhà sản xuất xe hơi hàng đầu trên thế giới và chúng tôi hy vọng rằng những chiếc xe mang nhãn hiệu Ford sẽ mang lại cho quý khách sự thoải mái để chịu trong suốt thời gian sử dụng.

Ford was pround of the leader in automobile manafacture in all over the world and we sincerely hope that Ford vehicle will brings you much enjoyment over the year to come.

THỜI HẠN BẢO HÀNH

WARRANTY PERIOD

Bảo hành cho xe mới là 36 tháng hay 100.000km tùy theo điều kiện nào đến trước.

Ford new vehicle Warranty for a period of 36 months or 100.000 kilometers, whichever comes first

ĐỂ VIỆC BẢO HÀNH CÓ HIỆU LỰC

WARRANTY EFFECTIVE

  1. Phiếu đăng ký bảo hành phải có dấu, chữ ký và phải được đăng ký vào sổ lưu ở Đại lý bán xe.
    Warranty Registration Card must be has a Ford authorized signature & stamp and registered on selling Dealer record.
  2. Việc kiểm tra giao xe trước khi bán phải do nhân viên Đại lý và Trung tâm Dcịh vụ được ủy nhiệm thực hiện kèm theo những chỉ dẫn sau:
  • Đăng ký bảo hàng xe.
  • Chế độ bảo hành và bảo dưỡng xe.
  • Sổ tay hướng dẫn sử dụng xe.
    Pre-delivery inspection must be done by Dealer’s staff or Service Center’s staff and coming with follows instructions:
  • Warranty registration.
  • Warranty terms and periodic maintenance.
  • Owner’s manual.
  1. Thực hiện đầy đủ bảo dưỡng định kỳ tại các Trung tâm Dịch vụ được Ford ủy quyền
  • Bảo dưỡng kiểm tra xe lần thứ nhất ở 1.000km.
  • Bảo dưỡng định kỳ theo Lịch bảo dưỡng
    Received periodic maintenance records from a Ford Authorized Service Center
  • 1st inpection maintenance at 1,000 kilometers.
  • Follow Maintenance Schedute.
  1. Phải xuất trình Sổ Bảo Hành khi có khiếu nại liên quan đến bảo hành xe và khi làm bảo dưỡng định kỳ.
    Present Warranty Booklet when has any concern with your vehicle warranty and whenever come to service for maintenance.
  2. Chủ xe có trách nghiệm sử dụng, bảo trì và chăm sóc xe theo các chỉ dẫn của tài liệu Hướng dẫn sử dụng xe.
    The Owner has a responsibility to use, maintain and care for the vehicle as outlined in the owner manual.

CÁC MỤC KHÔNG BAO GỒM TRONG BẢO HÀNH

ITEMS NOT COVERED UNDER WARRANTY

  1. Những hư hỏng do thiếu sự bảo dưỡng định kỳ do Ford quy định.
    Any damage that results from neglect of periodic maintenance specified by Ford.
  2. Những hư hỏng do công việc sửa chữa hay bảo dưỡng không phải do Trung tâm Dịch vụ được Ford ủy quyền thực hiện.
    Any damage that results from repair or maintenance not performed by a Ford Authorized Service Center.
  3. Những hư hỏng do lái xe để đua hay trong những trường hợp tương tự.
    Any damage that results from hard driving due to a race, rally or similarity
  4. Những hư hỏng do vận hành xe ở những nơi mà các loại xe tương đương không thể hoạt động được bình thường.
    Any damage that results from operation of a vehicle at any place where no vehicle of this kind are operated ordinarily.
  5. Những hư hỏng do vận hành không đúng với các phương pháp được chỉ ra trong sổ tay người sử dụng hoặc sử dụng vượt qua các thông số kỹ thuật mà Ford quy định (toàn tải, tốc độ động cơ,…)
    Any damage that results from operating methods other than those indicated in the Owner’s Manual of use beyond the limitations or specifications specified by Ford (maximum load, engine speed…)
  6. Những hư hỏng do không sử dụng các phụ tùng hoặc các phụ kiện được Ford phê duyệt, phụ tùng chính hiệu Ford. Sử dụng nhiên liệu hay các chất bôi trơn (dầu, dầu phanh, nước làm mát,…) không đúng với chủng loại ghi trong cuốn hướng dẫn sử dụng.
    Any damage that results from use of other than parts or accessories approved by Ford, genuine Ford parts. Fuel and lubricants (oil, brake fluid, radiator coolant and others) are not recommended in Owner Manual.
  7. Những hư hỏng do những sửa đổi không được Ford phê duyệt (sửa đổi thiết kế, thay đổi động cơ…)
    Any damage that results from modification not approved by Ford (design modification, engine turns-up and others)
  8. Những xe có dấu hiệu đã bị thay đổi, tác động hay điều chỉnh đồng hồ công-tơ-mét dẫn đến việc không xác định được số đo chính xác.
    Any vehicle failure with the odometer mileage has been altered or changed so that vehicle mileage can not be readily ascertained is not covered.
  9. Những hao mòn theo thời gian (phai màu tự nhiên của các bề mặt sơn, các bề mặt nạ, bọc đệm…)
    Any deterioration that results from passage of time (natural fading of painted surfaces, plated surfaces, sheet peeling and others).
  10. Những hiện tượng thẩm mỹ không ảnh hưởng tới chất lượng và sự hoạt động của xe (tiếng ồn, những rung động nhỏ, vết loang dầu)
    Esthetic phenomena that do not effect qualification or vehicle performance (noise, slight vibration and oil seepage).
  11. Những hư hỏng do lưu kho không đúng hay do vận chuyển.
    Any damage that results from improper storage or transport.
  12. Hao mòn của phụ tùng thay thế

Ford không bảo hành cho những hao mòn tự nhiên của phụ tùng và các chi tiết. Những phụ tùng dưới đây được xem như không nằm trong bảo hành:

Consumable replacement parts

Consumable natural of parts and details are not covered under Ford warranty such as following parts:

- Các phụ tùng:

            Các bu-gi, các lọc nhiên liệu, các lỗi lọc dầu, các xích dẫn, các lõi lọc gió, các má phanh, các guốc phanh, các đĩa ly hợp, các đèn, các cầu chì, các chổi than, các cao su để chân, các lá gạt nước, các dây curoa, các lốp xe, các săm, các phụ tùng bằng cao su, và các phụ tùng khác do Ford quy định.

Parts:

            Spark plugs, fuel filters, oil fllter elements, drive chains, air filter elements, brake pads, brake shoes, clutch discs, lights, fuses, motor brushes, step rubbers, wiper blades, belts, tires, tubes, other rubber parts, and other items specified by Ford.

- Các chất bôi trơn:

             Các loại dầu, mỡ, dung dịch ắc quy, nước làm mát, và các mục do Ford quy định.

Lubricants:

            Oils, greases, battery electrolyte, radiator coolant and other items specified by Ford.

  1. Việc làm sạch, kiểm tra, điều chỉnh và các mục bảo dưỡng định kỳ khác.
    Cleaning, inspection, adjustment and other periodic maintenance items.
  2. Các chi phí ngẫu nhiên đối với khiếu nại bảo hành bao gồm:

- Các phí tổn do kéo xe, điện thoại, ăn, ở và những chi phí khác do xe bị hỏng ở nơi xa.

- Bất kỳ những chi phí liên quan tới thiệt hại về người hoặc tài sản.

- Bồi hoàn cho sự mất mát về thời gian, cơ hội, thuê xe thay thế trong thời gian sửa chữa hoặc điều chỉnh.

Expenses incidental to warranty claim, including:

- Additional expenses incurred for towing, communications, lodging, meals and other items due to brake down of the vehicle in the remote area.

- Any expenses related to personal injury or propety damage.

- Compensation for loss of time, commercial losses, or rental costs for a substitute vehicle during the period of repair or adjustment.

  1. Bất kỳ những thiệt hại do thiên tai, lụt lội, cháy, đâm xe, mất trộm và những hư hỏng hệ quả do các nguyên nhân trên gây ra.
    Any damage that results from unavoidable nature disasters, flooding, fire, collision, theft and secondary damages based on any of these occurrences.
  2. Bất kỳ những hư hỏng do muội, khói, hóa chất, nước biển, hơi nước mặn, muối hay các nguyên nhân tương tự khác.
    Any damage that results from soot and smoke, chemicals, seawater, sea breeze, salt or other similar items.
  3. Lốp (vỏ xe) và ắc-quy là những hạng mục được bảo hành riêng biệt theo quy định riêng của nhà sản xuất lốp và ắc – quy. Tuy nhiên Công ty và Đại lý bán xe vẫn tiếp tục thông tin và hỗ trợ khách hàng trong mọi trường hợp liên quan đến bảo hành.
    Tyres and Battery are covered by a separate express warranly provided by the tyre and battery manufacturer, Either the selling or servicing Dealer will advise and assist the customer in any tyre warranly repairs that they require.

Chỉ duy nhất Công ty TNHH Ford Việt Nam có toàn quyền đánh giá tất cả các mục đã nêu trên.

(Ford Vietnam Limited has right to evaluate all the above terms only).

Gọi ngay: 0902725338 Mr. Đăng